Đang tải... Vui lòng chờ...

Thời tiết
Hôm nay
Ngày mai
Điều lệ Hội

ỦY BAN NHÂN DÂN

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH LẠNG SƠN

 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)

HỘI TIÊU CHUẨN VÀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI  NGƯỜI TIÊU DÙNG

TỈNH LẠNG SƠN

(Phê duyệt kèm theo Quyết định số: 1628 /QĐ-UBND

ngày 16 /10/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn)

 

 
 

 

 

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Tên gọi, biểu tượng

1. Tên tiếng Việt: Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh Lạng Sơn.

Tên viết tắt tiếng Việt: Hội TC&BVQLNTD tỉnh Lạng Sơn.

2. Tên tiếng Anh: Langson Standard and Consumers Association.

Tên viết tắt tiếng Anh: LANGSONSTAS.

3. Biểu tượng:      

        

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

1. Hội TC&BVQLNTD tỉnh Lạng Sơn là tổ chức xã hội của người tiêu dùng được thành lập trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng, trình độ, nghề nghiệp, là tổ chức đại diện của người tiêu dùng tỉnh Lạng Sơn.

2. Mục đích tham gia các hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh và góp phần xây dựng môi trường sản xuất, kinh doanh lành mạnh.

Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở

1. Hội TC&BVQLNTD tỉnh Lạng Sơn có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng và tài khoản riêng; hoạt động theo quy định của Pháp luật Việt Nam và Điều lệ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn phê duyệt.

2. Trụ sở của Hội đặt tại: Số 211, đường Trần Đăng Ninh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

3. Số điện thoại liên lạc: 0253.718988

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động

1. Hội TC&BVQLNTD tỉnh Lạng Sơn hoạt động trong tỉnh Lạng Sơn và trong lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: tiêu chuẩn hoá, đo lường, chất lượng hàng hoá, dịch vụ có liên quan tới người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Các hoạt động của Hội TC&BVQLNTD tỉnh Lạng Sơn tuân thủ các quy định của Pháp luật; chịu sự hướng dẫn về chuyên môn của Hội Khoa học kỹ thuật về tiêu chuẩn hóa, chất lượng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Việt Nam (VINASTAS); Hội TC&BVQLNTD tỉnh Lạng Sơn có trách nhiệm thực hiện các hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước theo quy định của Pháp luật.

2. Hội chịu sự quản lý Nhà nước của Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lạng Sơn và các cơ quan chức năng có liên quan đến hoạt động của Hội.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động

  1. Tự nguyện, tự quản.
  2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
  3. Tự đảm bảo kinh phí hoạt động.
  4. Không vì mục đích lợi nhuận.
  5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.

 

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

 

Điều 6. Nhiệm vụ  

1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, động viên khả năng lao động sáng tạo của Hội viên và người tiêu dùng nhằm đẩy mạnh các hoạt động Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng tại địa bàn tỉnh Lạng Sơn góp phần xây dựng và phát triển đất nước.

3. Phổ biến, tập huấn kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội; các chủ trương chính sách và pháp luật của Nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng và các vấn đề bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Đề xuất mở chuyên mục ý kiến người tiêu dùng trên phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh; cung cấp thông tin, kiến thức và hướng dẫn người tiêu dùng biết cách lựa chọn hàng hoá, nâng cao hiểu biết về tiêu chuẩn đo lường và chất lượng; nâng cao kiến thức để người tiêu dùng thực hiện đầy đủ quyền lợi và trách nhiệm của mình.

4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật; Tiếp nhận các khiếu nại của người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và tổ chức hoà giải giữa người tiêu dùng với tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ; Đại diện cho người tiêu dùng tỉnh Lạng Sơn tiến hành khiếu nại với tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ; tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi tiêu dùng.

5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật;

6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.

7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.

8. Thực hiện các hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước liên quan đến công tác bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng theo quy định của pháp luật;

9. Tham gia ý kiến với các cơ quan quản lý Nhà nước tại địa phương về chủ trương, chính sách, phương hướng, kế hoạch và biện pháp bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

10. Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định của pháp luật và của Hội Khoa học kỹ thuật về tiêu chuẩn hóa, chất lượng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Việt Nam:

a) Phát hiện các hành vi sai trái của nhà sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,... góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá, bảo vệ môi trường xã hội, xây dựng một thị trường lành mạnh, đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng hài hoà với lợi ích của nhà sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và lợi ích của Nhà nước.

b) Đề xuất ý kiến với các cơ quan chức năng các biện pháp nhằm bảo vệ sản xuất, bảo vệ uy tín các doanh nghiệp làm ăn chân chính và các vấn đề có liên quan đến nội dung Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong tỉnh theo quy định của pháp luật.

c) Hợp tác chặt chẽ với các cơ quan chức năng trong công tác quản lý: Tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; giám định xã hội về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng hàng hoá, dịch vụ; đấu tranh chống sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng nhái; xây dựng và phát triển các thương hiệu mạnh; tổ chức bình chọn các sản phẩm hàng hoá đạt chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn,...

d) Hợp tác với các Hội, tổ chức, đoàn thể, cơ quan trong và ngoài tỉnh, các tổ chức quốc tế thực hiện mục tiêu bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

e) Xây dựng mạng lưới tổ chức và phong trào quần chúng hoạt động cho mục đích của Hội.

g) Thực hiện chức năng tham mưu, tư vấn, phản biện, giám định và dịch vụ Khoa học kỹ thuật phục vụ người tiêu dùng.

11. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Điều 7. Quyền hạn

1. Tuyên truyền mục đích của Hội.

2. Đại diện cho Hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội

3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.

4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan Nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật.

5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.

7. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật.

8. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.

9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong tỉnh và ngoài tỉnh, trong nước ngoài nước theo quy định của pháp luật.

 

Chương III

HỘI VIÊN

 

Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên

1. Hội viên chính thức:

a) Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự, cư trú trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, quan tâm đến bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện viết đơn gia nhập Hội, được Ban Chấp hành Hội xem xét công nhận là hội viên chính thức của Hội.

b) Tổ chức, cơ quan; trường học; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; lực lượng vũ trang; đoàn thể xã hội,... tán thành Điều lệ của Hội, tự nguyện đăng ký và cử đại diện tham gia, được Ban Chấp hành Hội xem xét công nhận là hội viên chính thức của Hội.

2. Hội viên danh dự: Công dân Việt Nam ở ngoài tỉnh Lạng Sơn, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, nhiệt tình quan tâm, đóng góp, ủng hộ cho hoạt động bảo vệ người tiêu dùng của Hội nhưng không có điều kiện để sinh hoạt định kỳ theo quy định của Hội, được Ban Chấp hành Hội xem xét công nhận là Hội viên danh dự của Hội (Hội viên danh dự không có quyền ứng cử, bầu cử vào Ban Chấp hành và biểu quyết các Nghị quyết, chương trình công tác của Hội).

Điều 9. Quyền của hội viên

1. Hội viên chính thức được ứng cử, bầu cử vào các chức danh lãnh đạo của Hội;

2. Được thảo luận, chất vấn và biểu quyết về mọi công việc của Hội; được đề đạt ý kiến, kiến nghị của mình với các cơ quan Nhà nước thông qua Hội;

3. Được cung cấp các thông tin, sử dụng các tài liệu, phương tiện kỹ thuật của Hội theo các quy định của Hội;

4. Được tham gia các hoạt động khoa học, bồi dưỡng kiến thức do Hội tổ chức;

5. Được bảo vệ quyền lợi và được giúp đỡ khi có vấn đề liên quan đến chính mình về quyền lợi của người tiêu dùng.

6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.

7. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.

8. Được giới thiệu hội viên mới.

9. Hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.

Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên

1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.

2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.

3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.

4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.

5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.

Điều 11. Thủ tục vào Hội, ra Hội

1. Vào Hội:

a) Các tổ chức muốn gia nhập Hội cần nộp hồ sơ tham gia Hội gồm đơn hoặc văn bản gia nhập Hội, cử đại diện tham gia, nếu là cơ sở kinh doanh cần thêm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

b) Cá nhân muốn tham gia Hội cần làm đơn xin gia nhập Hội theo mẫu. Đơn xin gia nhập Hội phải được trên 1/2 (một phần hai) số uỷ viên Ban Chấp hành Hội tán thành kết nạp.

c) Ban Chấp hành Hội thông báo danh sách hội viên mới được kết nạp cho cơ sở hội trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ khi tổ chức, cá nhân được Ban chấp hành công nhận là hội viên.

2. Ra khỏi Hội:

a) Các tổ chức, cá nhân hội viên muốn ra khỏi Hội thì tự nguyện làm đơn gửi cho Ban Chấp hành Hội, Ban Chấp hành có trách nhiệm xem xét, quyết định và thông báo tại kỳ họp gần nhất.

b) Hội viên bị khai trừ ra khỏi Hội trong những trường hợp sau đây:

Vi phạm đến quyền và lợi ích của người tiêu dùng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của Hội.

Vi phạm nghiêm trọng Điều lệ Hội và các Quy định của Hội.

Không đóng Hội phí trong vòng 60 (sáu mươi) ngày kể từ khi Hội ra thông báo nhắc nhở lần 2.

Hội viên bị khai trừ ra khỏi Hội khi có trên 1/2 (một phần hai) số uỷ viên Ban Chấp hành Hội tán thành, Quyết định có hiệu lực ngay khi được ban hành.

Ban Chấp hành thông báo danh sách hội viên xin ra khỏi Hội và hội viên bị khai trừ khỏi Hội cho cơ sở hội và hội viên trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày ký quyết định.

 

Chương IV

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

 

          Điều 12. Tổ chức Hội  

1. Đại hội Đại biểu hoặc Đại hội toàn thể;

2. Ban Chấp hành;

3. Ban Thường vụ;

4. Chủ tịch, Phó Chủ tịch;

5. Ban Kiểm tra;

6. Thư ký Hội;

     7. Văn phòng Hội;

          8. Các đơn vị trực thuộc được thành lập theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Đại Hội

1. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu hội viên là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội được tổ chức 5 (năm) năm 1 (một) lần do Ban Chấp hành Hội triệu tập. Trong trường hợp cần thiết Hội có thể tổ chức Đại hội bất thường khi có 2/3 (hai phần ba) số uỷ viên Ban Chấp hành hoặc 2/3 (hai phần ba) số hội viên yêu cầu.

2. Hội nghị thường niên toàn thể hội viên tổ chức mỗi năm 1 (một) lần để:

a) Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết năm và kế hoạch công tác năm tới của Hội;

b) Thông qua quyết toán tài chính của năm và kế hoạch tài chính năm tới của Hội;

c) Thảo luận và quyết định các vấn đề do Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra hoặc hội viên đề xuất;

d) Bầu bổ sung uỷ viên Ban Chấp hành, Ban kiểm tra (nếu cần).

3. Các Nghị quyết của Đại hội, Hội nghị của Hội được thông qua theo nguyên tắc đa số.

4. Nhiệm vụ Đại hội 

a) Thảo luận và thông qua các báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;

b) Thảo luận và thông qua Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có);

          c) Thảo luận góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành, Báo cáo của Ban Kiểm tra và Báo cáo tài chính của Hội;

            d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra; bầu đoàn đại biểu đi dự Đại hội cấp trên;

đ) Thống nhất mức Hội phí cho Hội viên là cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp.

e) Thảo luận và thông qua quyết toán tài chính khoá cũ và kế hoạch tài chính khoá mới;

g) Các nội dung khác (nếu có);

          h) Thông qua Nghị quyết Đại hội.      

          5. Nguyên tắc biểu quyết Đại hội

          a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;

          b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá ½ (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.

Điều 14. Ban Chấp hành Hội

          1. Ban Chấp hành do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ của Đại hội.

          2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:

          a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, Lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;

          b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;

          c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;

          d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của Pháp luật;

          đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.

          3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:

          a) Ban Chấp hành hoạt động theo quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của Pháp luật và Điều lệ Hội;

          b) Ban Chấp hành mỗi quý họp 01 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành;

          c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba) ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;

          d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành bằng nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.

          Điều 15. Ban Thường vụ Hội

          1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

          2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:

          a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; Lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;

          b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;

          c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo Nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.

          3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:

          a) Ban Thường vụ hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của Pháp luật và Điều lệ Hội;

          b) Ban Thường vụ mỗi năm họp 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Thường vụ.

          c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba) ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;

          d) Các Nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành bằng nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.

          Điều 16. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội

          1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn của Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.

          2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội:

          a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;

          b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý Nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; Nghị quyết Đại hội; Nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;

          c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ Hội;

          d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;

          đ) Khi Chủ tịch vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội.

          3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.

          Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.

          Điều 17. Ban Kiểm tra Hội

          1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban kiểm tra cùng với nhiệm kỳ của Đại hội.

          2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:

          a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, Nghị quyết Đại hội; Nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên;

          b) Xem xét giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội.

          3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:

          Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 18. Thư ký Hội

1. Điều hành trực tiếp hoạt động của Văn phòng Hội, được Chủ tịch Hội uỷ quyền trong từng trường hợp cụ thể;

2. Xây dựng quy chế hoạt động của Văn phòng, quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hội trình Ban Chấp hành phê duyệt;

3. Lập báo cáo định kỳ hàng tháng, hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành;

4. Định kỳ báo cáo Ban Chấp hành về hoạt động của Hội;

5. Quản lý danh sách, hồ sơ về các hội viên và các tổ chức trực thuộc;

6. Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành và trước pháp luật về hoạt động của Văn phòng Hội.

Điều 19. Văn phòng Hội

1. Văn phòng Hội được thành lập và hoạt động theo quy chế do Thư ký trình Ban Chấp hành phê duyệt.

2. Các nhân viên của Văn phòng Hội làm việc theo chế độ kiêm nhiệm hoặc được tuyển dụng để làm việc theo chế độ hợp đồng có thời hạn do Ban Chấp hành Hội Quyết định.

3. Kinh phí hoạt động của Văn phòng Hội do Thư ký dự trù, trình Ban Chấp hành phê duyệt.

Điều 20. Các đơn vị trực thuộc Hội

Tùy theo tình hình thực tế và yêu cầu, nhiệm vụ, Hội có thể thành lập: Văn phòng khiếu nại, câu lạc bộ chất lượng, câu lạc bộ thương hiệu mạnh, các Chi hội cơ sở nếu có từ 10 hội viên trở lên. Việc thành lập các tổ chức trực thuộc Hội phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, không có tư cách pháp nhân, con dấu riêng.

 

CHƯƠNG V

CHIA; TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ

 

          Điều 21. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên Hội

          Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của Pháp luật về hội, Nghị quyết Đại hội và các quy định Pháp luật có liên quan.

          Điều 22. Giải thể Hội

          1. Hội giải thể trong các trường hợp sau:

a) Tự giải thể theo đề nghị của trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức thông qua Đại hội;

b) Bị giải thể theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi Hội vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc không hoạt động liên tục ít nhất 12 (mười hai tháng) và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, giải quyết tài sản, tài chính khi giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của Pháp luật về hội, Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội và các quy định của Pháp luật có liên quan.

 

Chương VI

TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CỦA HỘI

 

Điều 23. Tài chính, tài sản của Hội

          1. Tài chính của Hội:

          a) Nguồn thu của Hội:

          - Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên;

          - Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;

          - Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong tỉnh ngoài tỉnh và trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật;

          - Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có);

          - Các khoản thu hợp pháp khác.

          b) Các khoản chi của Hội:

          - Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;

          - Chi mua sắm phương tiện làm việc;

          - Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;

          - Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.

          2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.

          Điều 24. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội

          1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.

          2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.

          3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.

 

Chương VII

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

 

           Điều 25. Khen thưởng

          1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc trong phong trào phát triển Hội, xây dựng củng cố tổ chức Hội được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.

          2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

          Điều 26. Kỷ luật

          1. Tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ Hội quy định, quy chế hoạt động của Ban Chấp hành thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức phê bình, cảnh cáo hoặc xóa tên khỏi danh sách của Hội.

          2. Cán bộ, hội viên và các tổ chức của Hội có những hành vi làm tổn hại đến tài sản, tài chính của Hội tùy theo mức độ sai phạm phải bồi thường thiệt hại và chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy định của pháp luật.

          3. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

 

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

          Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội

          Chỉ có Đại hội Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh Lạng Sơn mới có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.

          Điều 28. Hiệu lực thi hành

          1. Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh Lạng Sơn gồm 8 Chương, 28 Điều đã được Đại hội toàn thể Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh Lạng Sơn khóa II, nhiệm kỳ 2014 - 2019 thông qua ngày 29 tháng 8 năm 2014 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.

          2. Căn cứ quy định pháp luật về Hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh Lạng Sơn có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./

 

QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ: Xem Tải xuống

ĐIỀU LỆ: Xem và tải xuống

   

 

 

 

Hỗ trợ Online
Lượt truy cập
GÓP Ý CHO TÔI NHÉ !
TÌNH TRẠNG CƯỚC ĐIỆN THOẠI CỦA BẠN
ĐĂNG KÝ NHẬN BẢN TIN